Thủ tục xuất nhập cảnh – bằng Giấy Thông hành


CôngThương - HTML clipboard Quyết định số 22/2009/QĐ- UBND ngày 30/9/2009 do ông Nguyễn Đức Cường- Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị ký có hiệu lực từ ngày 10/10.

Qui chế lối mở không phải làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam dành riêng cho công dân nước Cộng hòa dân chủ   nhân dân Lào và công dân nước thứ 3 từ Lào vào Siêu thị Thiên Niên Kỷ tham quan, mua sắm hàng hóa sau đó trở về Lào trong ngày bằng lối đi từ Siêu thị Thiên Niên Kỷ ra khu vực quản lý cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (gọi tắt là lối mở).

Để vào được Khu thương mại Lao bảo thông qua Lối mở, khách tham quan du lịch phải nộp giấy tờ tùy thân (chứng minh thư biên giới, giấy thông hành biên giới Việt Nam- Lào, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế) cho cán bộ, Bộ đội Biên phòng làm việc tại trạm gác ở điểm đầu vào Lối mở để kiểm tra, quản lý đồng thời được cấp thẻ vào Siêu thị Thiên Niên Kỷ. Thời gian lối mở hoạt động được qui định từ 7 giờ 30 đến 17 giờ hàng ngày.

Để dễ dàng quản lý du khách nước ngoài vào Việt Nam thông qua Lối mở, qui chế giao trách nhiệm cho Bộ đội Biên phòng kiểm tra cấp thẻ ra vào; giao trách nhiệm cho siêu thị chuẩn bị cơ sở vật chất, bãi đỗ xe, tổ chức đưa đón và chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ mọi hoạt động của khách du lịch từ Lào vào, ra Siêu thị Thiên Niên Kỷ theo Lối mở…

NHẬP CẢNH:

1.       Thông tin chung:

Du khách vào Việt Nam cần phải có thị thực nhập cảnh. Thị thực nhập cảnh được cấp tại các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài. Trường hợp không có cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại, du khách có thể được cấp thị thực tại cửa khẩu nhưng phải có giấy mời của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc đi du lịch theo tour do các Công ty Lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức.

Công dân các nước được miễn thị thực nhập cảnh gồm:

+ Công dân của những nước kí hiệp định song phương miễn thị thực với Việt Nam: Thái Lan, Philippines, Malaysia, Singapore, Indonesia và Lào; công dân Pháp mang hộ chiếu ngoại giao và công dân Chi Lê mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

+ Công dân những nước Việt Nam đơn phương miễn thị thực: 4 nước Bắc Âu (Thuỵ Điển, Na Uy, Đan Mạch, Phần Lan), Nhật Bản và Hàn Quốc. Riêng Nhật Bản miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ.

Việc xin thị thực thuận tiện hơn nếu khách đi du lịch thông qua một công ty lữ hành quốc tế của Việt Nam. Các thông tin cần cung cấp cho công ty du lịch bao gồm: Họ tên đầy đủ, ngày và nơi sinh; quốc tịch; chức vụ; số hộ chiếu; ngày đến ngày đi; dự định nhận thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán của Việt Nam ở nước nào.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, một số thông tin cần bổ sung thêm: Năm và lý do rời Việt Nam; phương tiện rời Việt Nam; tên và địa chỉ của người thân tại Việt Nam; quan hệ với người thân tại Việt Nam.

Gia hạn visa: Các hãng du lịch Lữ hành quốc tế đều có dịch vụ này.

2.       Thủ tục xin thị thực:

a.       Thẩm quyền cấp thị thực:

Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự): Cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ thị thực cho người nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và lãnh sự; Cấp phép nhập cảnh Việt Nam cho các khách nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh): Cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ thị thực và cấp phép nhập cảnh cho các đối tượng khác có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón.

Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Cấp, bổ sung, sửa đổi và hủy bỏ thị thực theo phép nhập cảnh của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an; Quyết định việc cấp thị thực cho người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón.

b.       Hình thức và các loại thị thực Việt Nam:

Thị thực Việt Nam được cấp trực tiếp vào hộ chiếu (thị thực dán) hoặc được cấp tờ rời kèm theo hộ chiếu (thị thực rời).

Thị thực gồm 2 loại: một lần và nhiều lần, có giá trị không quá 12 tháng. Thị thực một lần có giá trị nhập-xuất cảnh một lần; thị thực nhiều lần có giá trị nhập-xuất cảnh nhiều lần trong thời hạn giá trị của thị thực.

Thị thực các loại của Việt Nam không được gia hạn. Nếu người mang thị thực có nhu cầu nhập cảnh xuất cảnh Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.

c.       Đối tượng cấp thị thực:

Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 12 tháng được cấp cho người vào Việt Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác với các cơ quan, tổ chức của Việt Nam; người vào làm việc tại các cơ quan nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam và thân nhân ruột thịt cùng đi.

Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 6 tháng được cấp cho người được cơ quan tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam, nhưng không thuộc trường hợp trên.

Thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời.
Thị thực có giá trị một lần với thời hạn không quá 03 tháng được cấp cho người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài về Việt Nam thăm thân nhân, nếu có bằng chứng đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách thời điểm xin nhập cảnh lần này chưa quá 36 tháng

d.       Thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh gồm:

Đơn xin nhập cảnh theo mẫu in sẵn (mẫu đơn có thể thay đổi tuỳ theo cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài). Có hai mẫu đơn: một mẫu cho người nước ngoài và một mẫu cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Khách cần phải khai đầy đủ, chính xác các mục yêu cầu.

Hai ảnh cỡ 4cm x 6 cm hoặc 3 cm x 4 cm.

Hộ chiếu gốc.

Đơn và ảnh khách gửi cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài mà khách thấy thuận tiện nhất. Nếu khách yêu cầu, kết quả có thể gửi trả bằng đường bưu điện (khách cần cung cấp phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận).

B.       XUẤT CẢNH:

1.       Thông tin chung:

Du khách Việt Nam xuất cảnh cần phải có thị thực xuất cảnh. Thị thực xuất cảnh được cấp tại các cơ quan đại diện của nước ngoài tại VN. Trường hợp không có cơ quan đại diện của nước muốn tới, liên hệ với cơ quan đại diện kiêm nhiệm Việt Nam của nước đó. (Xin xem danh sách các cơ quan đại diện ngoại giao ở phần tham khảo).

Công dân Việt Nam được miễn thị thực xuất cảnh khi đến Thái Lan, Campuchia, Philippines, Malaysia, Singapore, Indonesia và Lào.

2.       Cấp hộ chiếu Việt Nam

a.       Quy định chung:

Hộ chiếu là một trong những loại giấy tờ dùng để xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, là tài sản quốc gia và chỉ cấp cho công dân Việt Nam.

Hộ chiếu có ba loại: hộ chiếu phổ thông (HCPT), hộ chiếu công vụ (HCCV) và hộ chiếu ngoại giao (HCNG).

Hộ chiếu có thời hạn giá trị đến 5 năm tính từ ngày cấp và có thể được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 3 năm.

Hộ chiếu cấp cho trẻ em dưới 16 tuổi không được gia hạn.

b.       Đối tượng được cấp hộ chiếu

Hộ chiếu phổ thông được cấp cho mọi công dân Việt Nam. 

Hộ chiếu công vụ được cấp cho: Cán bộ, công chức Nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội cấp trung ương; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; trưởng phòng, phó phòng trở lên và kế toán trưởng của doanh nghiệp Nhà nước, ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức của cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị – xã hội.

Nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan thông tấn báo chí Việt Nam thường trú ở nước ngoài, và thành viên gia đình của họ (vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi);

Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho: Những người giữ các chức vụ từ Thứ trưởng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; đại biểu Quốc hội ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ chính thức. Những người được phong hàm ngoại giao hoặc giữ các chức vụ ngoại giao. Vợ (chồng), con dưới 18 tuổi của những người trên, nếu đi cùng hoặc đi thăm.

c.       Những trường hợp chưa được cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi hộ chiếu

Vì lý do an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của Việt Nam;

Đang cư trú ở nước ngoài theo quy chế tỵ nạn;

Quốc tịch, nhân thân và các chi tiết kê khai không rõ ràng hoặc không có cơ sở để xác định nội dung kê khai là đúng sự thật;

Giả mạo hồ sơ hoặc khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu;

Mua, bán hoặc cho người khác mượn và sử dụng hộ chiếu;

Cố ý làm hư hỏng hộ chiếu.

d.       Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các công việc liên quan đến hộ chiếu:

Ở trong nước: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Phòng Lãnh sự thuộc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh) có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ Hộ chiếu ngoại giao và Hộ chiếu công vụ; Bộ Công an (Cục Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh) có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ Hộ chiếu phổ thông.

Ở nước ngoài: Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ tất cả các loại hộ chiếu cho công dân Việt Nam ở nước ngoài.

e.       Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ:

Đối với cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân (kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng từ 1 năm trở lên), hồ sơ gồm:

+ 01 tờ khai cấp hộ chiếu (theo mẫu), có dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, và

+ Văn bản cử đi nước ngoài về việc công hoặc cho phép đi nước ngoài về việc riêng do người có thẩm quyền ký.

+ Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc.

Đối với nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài, hồ sơ gồm 01 tờ khai cấp hộ chiếu (theo mẫu), có dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh; có xác nhận của trưởng công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn từ 1 năm trở lên (nếu có giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ về hộ khẩu hợp lệ thì không cần xác nhận của công an phường, xã). Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc.

Đối với đối tượng khác, hồ sơ tương tự đối tượng làm việc tại doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài, nhưng nộp gồm 02 tờ khai cấp hộ chiếu. Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc.

f.         Lệ phí:

Ở trong nước:Cấp hộ chiếu mới 200.000 đ/1 hộ chiếu, 10.000 đ/1 người đối với công hàm xin thị thực nhập cảnh, 5.000 đ/1 người đối với công hàm xin thị thực quá cảnh.

Ở nước ngoài: 50 USD/1 hộ chiếu cấp mới; 100 USD nếu hộ chiếu cũ bị mất, hư hỏng.

3.       Cấp giấy thông hành:

Đối tượng cấp giấy thông hành: Công dân Việt Nam không có hộ chiếu trong những trường hợp sau:

+ Bị chính quyền nước sở tại trục xuất hoặc buộc xuất cảnh về Việt Nam; hoặc

+ Phải về nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; hoặc

+ Có nguyện vọng được cấp giấy tờ để về nước.

Cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ giấy thông hành: Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan đại diện khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Giá trị của giấy thông hành: 06 tháng, tính từ ngày cấp và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn không quá 06 tháng.

Hồ sơ xin cấp giấy thông hành:

+ Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành kèm ảnh theo quy định.

+ Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân và quốc tịch Việt Nam.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, trừ trường hợp đương sự không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc các trường hợp đặc biệt khác thì thời hạn giải quyết dài hơn.

Lệ phí: 20 USD/1 giấy thông hành cấp mới